IMEI
Sau khi nhập IMEI lên phần mềm, để quản lý trạng thái các IMEI và theo dõi bảo hành sản phẩm, bạn truy cập module Sản phẩm - chọn IMEI hoặc truy cập trực tiếp tại đây.
Giao diện quản lý IMEI như sau:
Màn hình quản lý IMEI sẽ tổng hợp danh sách IMEI kèm thông tin bảo hành, lịch sử IMEI và các thao tác liên quan khác.

Tab IMEI

Tab này chính là danh sách tất cả các IMEI của sản phẩm đã được khai báo trên phần mềm.

Bộ lọc

Bộ lọc cho phép bạn thực hiện thao tác lọc danh sách IMEI theo nhiều tiêu chí khác nhau
  • Cửa hàng: Lọc theo cửa hàng/kho gắn với IMEI. IMEI đã bán hoặc đang chuyển kho sẽ không thuộc kho nào.
  • ID: Lọc theo ID của IMEI. Mỗi IMEI tương ứng với 1 ID riêng biệt.
  • Số IMEI: Lọc theo số IMEI.
  • Trạng thái: Lọc theo trạng thái của IMEI.
    • Mới: IMEI mới được nhập kho và chưa bán hàng, chuyển hàng hay bảo hành.
    • Đã bán: IMEI đã được bán (bán lẻ, bán buôn hoặc đơn hàng).
    • Đang vận chuyển: IMEI đang trên đường vận chuyển, tương ứng với đơn hàng trạng thái Đang chuyển.
    • Lỗi: IMEI bị lỗi, bạn đổi sang trạng thái này để đánh dấu và mang ra trung tâm bảo hành hoặc trả hàng nhà cung cấp.
    • Hàng Demo: IMEI là hàng Demo không bán.
    • Đã trả nhà cung cấp: IMEI đã được trả nhà cung cấp, gắn với phiếu xuất trả NCC.
    • Đang chuyển kho: IMEI đang trên đường chuyển kho, gắn với phiếu chuyển kho nháp đã được duyệt.
    • Đang bảo hành: IMEI đang được bảo hành, gắn với phiếu bảo hành chưa sửa xong
    • Đã bảo hành:
  • Sản phẩm: Lọc IMEI theo sản phẩm gắn với IMEI.
  • Danh mục: Lọc IMEI theo danh mục sản phẩm.
  • ID phiếu XNK: Lọc IMEI gắn với phiếu XNK.
  • Hạn BH: Lọc IMEI theo số tháng bảo hành của sản phẩm.
  • Ghi chú: Lọc IMEI theo ghi chú IMEI.
  • Nhà cung cấp: Lọc IMEI theo nhà cung cấp.
  • Ngày nhập: Lọc IMEI theo ngày nhập kho.
  • Ngày hết BH: Lọc IMEI theo ngày hết hạn bảo hành.
  • Thương hiệu: Lọc IMEI theo thương hiệu sản phẩm.
  • Kích hoạt: Lọc IMEI theo trạng thái kích hoạt bảo hành.
  • Ngày kích hoạt: Lọc IMEI theo ngày kích hoạt bảo hành.
  • NVKD: Lọc IMEI theo nhân viên kinh doanh gắn với IMEI.
  • NVBH: Lọc IMEI theo nhân viên bán hàng gắn với IMEI.
  • NV kích hoạt: Lọc IMEI theo nhân viên kích hoạt bảo hành.
Để tìm kiếm được IMEI ở trạng thái Đã bán hoặc Đang chuyển kho, bạn vui lòng bỏ chọn lọc theo cửa hàng (Đối với Doanh nghiệp chỉ có 1 cửa hàng thì hệ thống mặc định chọn cửa hàng đó khi Bấm "Lọc", trong khi IMEI trạng thái Đã bánĐang chuyển kho sẽ không được gắn vào bất cứ cửa hàng nào).

Danh sách IMEI

  • :
  • Sản phẩm: Tên sản phẩm gắn với IMEI.
  • IMEI: Số IMEI của sản phẩm.
  • Nhà cung cấp: Nhà cung cấp gắn với IMEI.
  • Kho: Kho/Cửa hàng gắn với IMEI. IMEI đã bán hoặc đang chuyển kho sẽ không thuộc kho/cửa hàng nào.
  • Giá nhập, Giá bán: Giá nhập, giá bán của sản phẩm.
  • Bảo hành: Thông tin bảo hành của IMEI bao gồm: Số tháng bảo hành và ngày hết hạn bảo hành.
  1. 1.
    Chú ý về màu sắc cột giá nhập, giá bán của IMEI:
  2. 2.
    Màu đen là giá riêng của IMEI đó (giá đích danh).
  3. 3.
    Màu đỏ là giá của sản phẩm (IMEI không có giá đích danh).
  4. 4.
    Chú ý về màu sắc cột bảo hành của IMEI:
  5. 5.
    Màu đen tức là IMEI vẫn đang trong thời gian được bảo hành.
  6. 6.
    Màu đỏ tức là sản phẩm đã hết hạn bảo hành.
  • : Trạng thái của IMEI được hệ thống tự động cập nhật theo các thao tác bán hàng, chuyển hàng, bảo hành...
  • : Kích hoạt IMEI dùng để đánh dấu là đã kích hoạt bảo hành trên hãng rồi, không dùng để tính ngày bắt đầu bảo hành. Trạng thái Kích hoạt giúp bạn phân biệt được các IMEI nào đã bán ra rồi + đã lên web của hãng kích hoạt rồi. Những IMEI bán rồi sau đó kích hoạt bảo hành thì cần bấm vào hình
    (chưa kích hoạt) để đổi sang
    (đã kích hoạt).
  • NVKD: Nhân viên kinh doanh gắn với IMEI.
  • Ngày nhập: Ngày nhập kho IMEI.
  • Ghi chú: Ghi chú IMEI
  • : Thao tác Sửa thông tin hoặc xóa IMEI.

Thao tác

  • Xuất Excel: Xuất danh sách IMEI trang hiện tại hoặc tất cả các trang.
  • Kích hoạt các IMEI đã chọn: Kích hoạt bảo hành IMEI khi bạn đã kích hoạt IMEI trên website của nhà sản xuất.
  • In các IMEI đã chọn: In danh sách IMEI theo các thông tin đã lọc.
  • Import update IMEI: Update thông tin IMEI hàng loạt bao gồm Giá bán, Số tháng bảo hành, Ngày hết hạn bảo hành và Ghi chú IMEI.

Tab Có hạn bảo hành, Sắp hết hạn bảo hành, Đã hết hạn bảo hành

Tab này tổng hợp tất cả những IMEI đã được khai báo ngày hết hạn bảo hành.

Tab Sắp hết hạn bảo hành

Tab này tổng hợp tất cả những IMEI sắp hết hạn bảo hành trong vòng 10 ngày tính theo ngày hết hạn bảo hành đến hiện tại.

Tab Đã hết hạn bảo hành

Tab này tổng hợp tất cả những IMEI đã hết hạn bảo hành theo thông tin được khai báo trên phần mềm.

Tab Lịch sử IMEI

Tab này cho phép bạn quản lý toàn bộ hành động đối với 1 sản phẩm được gắn 1 IMEI cụ thể.
Tình huống sử dụng:
  • Khách hàng mang 1 chiếc iPhone đến bảo hành, sửa chữa, doanh nghiệp cần check xem IMEI đó nhập từ nhà cung cấp nào, giá bao nhiêu, còn bảo hành hay không, đã từng bảo hành/sửa chữa trước đó hay chưa, nếu rồi thì do máy bị lỗi gì...
Giao diện làm việc của tab này như sau:

Bộ lọc Lịch sử IMEI

  • Ngày tạo:
  • ID:
  • ID sản phẩm:
  • ID hóa đơn:
  • Số IMEI:
  • IMEI ID:
  • Loại:
  • Hành động:
    • Mới
    • NVBH lập phiếu
    • Bán hàng
    • Đổi IMEI trong hóa đơn
    • Kích hoạt
    • Đã kích hoạt
    • Hủy kích hoạt
    • Bảo hành
    • Trả bảo hành
    • Khách trả lại hàng
    • Nhập nhà cung cấp
    • Trả nhà cung cấp
    • Yêu cầu chuyển kho
    • Hủy yêu cầu chuyển kho
    • Duyệt yêu cầu chuyển kho
    • Nhập chuyển kho
    • Xuất chuyển kho
    • Bán hàng nội bộ
    • Mua máy cũ

Danh sách Lịch sử IMEI

  • ID: Là ID của hành động với sản phẩm IMEI
  • Hành động: Những hành động tác động lên IMEI.
  • Loại: Loại chứng từ đi kèm với hành động, bao gồm: Hóa đơn, Hóa đơn khách hàng, Đơn hàng, Bảo hành, Chuyển kho.
  • IMEI: Số IMEI của được gắn cho sản phẩm.
  • Mã sản phẩm, Sản phẩm: Là mã và tên của sản phẩm được gắn IMEI.
  • Nhà cung cấp, NVBH, Người tạo: Tên của nhà cung cấp, Nhân viên bán hàng và Người tạo hành động với sản phẩm IMEI đó.

Tab Lệch tồn IMEI

Tình huống sử dụng
Trong quá trình quản lý bán hàng, do thao tác sai dẫn đến sản phẩm IMEI bị lệch tồn kho trên hệ thống với số lượng IMEI ở trạng thái Mới, Lỗi. Các tình huống này thường là:
  • Khi tạo phiếu bảo hành điền nhầm tên sản phẩm, IMEI sản phẩm này lại khai báo với tên sản phẩm khác.
  • Thao tác bán hàng sai, tạo phiếu trả hàng, xong lại xoá phiếu bán hàng đi.
  • Đổi trạng thái IMEI hoặc kiểm kho sai.
  • ...
Để check lệch tồn IMEI, tại tab Lệch tồn IMEI, bạn chọn lọc theo cửa hàng cần kiểm tra và bấm lọc. Kết quả tìm kiếm sẽ hiển thị như sau:
Trong đó:
  • ID: ID sản phẩm gắn với IMEI.
  • Mã sản phẩm, Sản phẩm: Mã và tên sản phẩm gắn với IMEI.
  • Tồn hệ thống: Số tồn trên hệ thống (Cột Tồn).
  • Số lượng IMEI: Số lượng IMEI ở trạng thái Mới, IMEI.
Khi click vào số lượng IMEI sẽ link sang danh sách IMEI gắn với sản phẩm.
Bạn cần kiểm tra lại lịch sử IMEI để nhận biết vấn đề. Sau đó có thể đổi IMEI sản phẩm này sang sản phẩm khác (trong trường hợp sai thông tin) hoặc dùng Kiểm kho sản phẩm IMEI để cân bằng tồn và IMEI. Xem chi tiết hướng dẫn kiểm kho tại đây.

Tab Đổi sản phẩm IMEI

Tình huống sử dụng
Trong quá trình quản lý bán hàng, có thể bạn nhập sai tên sản phẩm và IMEI, hoặc sửa thông tin IMEI sai dẫn đến IMEI sản phẩm này bị gắn nhầm sang sản phẩm khác, lệch tồn IMEI. Tab này cho phép bạn thao tác đổi IMEI từ sản phẩm này sang sản phẩm khác.
Bước 1: Truy cập module Sản phẩm - chọn IMEI - chọn tab Đổi sản phẩm IMEI hoặc truy cập trực tiếp tại đây. Bước 2: Chọn kho/cửa hàng gắn với IMEI cần đổi thông tin sản phẩm. Bước 3: Chọn sản phẩm cần đổi IMEI. Bước 4: Điền IMEI cần đổi, mỗi IMEI tương ứng với 1 dòng. Bước 5: Chọn sản phẩm mới gắn với IMEI, sửa giá nhập sản phẩm (nếu cần thiết). Bước 6: Kiểm tra lại thông tin, bấm Lưu để hoàn thành.
Sau khi hoàn thành thao tác đổi IMEI sang sản phẩm khác, hệ thống sẽ tự động lưu lại log lịch sử IMEI như sau:
Tương ứng với đó là 2 hóa đơn xuất nhập kho:
Phiếu xuất kho trả nhà cung cấp IMEI gắn với sản phẩm cũ
Phiếu nhập kho sản phẩm mới với IMEI tương ứng
Last modified 1mo ago